Tin tức cập nhật buổi chiều

Tác dụng của thuốc Theralene 5mg

Thuốc Theralene 5mg có tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Theralene 5mg có bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán theo quy định của bộ Y Tế.

Số đăng ký: VNB-1983-04

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đói gói: Hộp 2 vỉ x 25 viên nén bao phim

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Aventis SRL - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Alimemazine
Hàm lượng: 5mg
+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Mất ngủ ở trẻ em & người lớn.
- Nôn thường xuyên ở trẻ em.
- Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) & ngoài da (mày đay, ngứa).
- Sảng rượu cấp.
- Ho khan nhiều về đêm
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm phenothiazin. Glaucoma góc hẹp. Suy gan hoặc thận nặng, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tủy thượng thận, nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt. Trẻ < 2 tuổi.
Tương tác thuốc:
Các thuốc kháng cholinergic khác. Amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin. Thuốc kháng acid, các thuốc chữa bệnh Parkinson, lithium.
Tác dụng phụ:
Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đờm đặc.
Chú ý đề phòng:
Khi lái xe & máy móc. Bệnh nhân suy gan, suy thận. Trẻ em. Phụ nữ mang thai & cho con bú. Kiêng rượu.
Liều lượng:
- Gây ngủ.
+ Người lớn: 5 - 20 mg.
+ Trẻ em: 0,25 - 0,50 mg/kg/ngày.
- Mày đay, sẩn ngứa:
+ Người lớn: 10 mg/lần x 2 - 3 lần/ngày, có thể 100 mg/ngày.
+ Người cao tuổi: 10 mg/lần x 1 - 2 lần/ngày.
+ Trẻ > 2 tuổi: 2,5 - 5 mg x 3 - 4 lần/ngày.
- Kháng Histamin, chống ho:
+ Người lớn: 5 - 40 mg/ngày.
+ Trẻ em: 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia nhiều lần.
- Sảng rượu cấp Người lớn: 50 - 200 mg/ngày.
- Điều trị ho 5 - 10 g, ngày tối đa 4 lần

Alimemazine là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên khác : Trimeprazin tartrat
Dạng bào chế : viên nén
Thành phần : Trimeprazine
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Alimemazine là thuốc kháng histamin thuộc nhóm dẫn chất phenothiazin.
Tác dụng :
Alimemazine có tác dụng kháng histamin, an thần như clopromazin. Thuốc còn có tác dụng làm dịu, điều hoà thần kinh thực vật, kháng cholinergic.
Thuốc có tác dụng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch của histamin trên mao mạch nên làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và dị ứng, giảm phù, giảm ngứa.
Alimemazine còn có tác dụng làm giảm các cơn co thắt đường tiêu hoá nên giảm đau bụng do dị ứng, ức chế tác dụng co mạch của histamin, ức chế bài tiết nước bọt, nước mắt liên quan đến histamin.
Thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương làm an dịu, giảm sự tỉnh táo.
Thuốc có tác dụng kháng cholinergic nên có tác dụng tốt để chống nôn, chống say tàu xe.
Chỉ định :
Điều trị triệu chứng các trường hợp: Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, sẩn ngứa). Ho khan (ho do dị ứng hoặc kích ứng). Mất ngủ (thỉnh thoảng hoặc tạm thời) ở người lớn và trẻ em. Nôn thường xuyên ở trẻ em.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với alimemazin hoặc với các dẫn chất phenothiazin. Trẻ em dưới 2 tuổi. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Rối loạn chức năng gan, thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
Tiền sử bị giảm bạch cầu hạt, bệnh glaucome góc đóng.
Thận trọng lúc dùng :
Bệnh nhân lớn tuổi có khả năng bị hạ huyết áp thế đứng, bị chóng mặt, buồn ngủ, táo bón. Bệnh nhân bị bệnh tim mạch.Lưu ý người lái xe và điều khiển máy móc về nguy cơ gây buồn ngủ.
Tương tác thuốc :
Rượu làm tăng tác dụng an thần của alimemazin, do đó không uống rượu khi đang dùng thuốc.
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương, ức chế hô hấp của alimemazin tăng lên khi phối hợp với thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Tác dụng kháng cholinergic của alimemazin tăng lên khi dùng chung với các thuốc kháng cholinergic khác. Antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithium ngăn cản sự hấp thu alimemazin.
Tác dụng phụ
Buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng, tăng độ nhầy chất tiết phế quản, rối loạn điều tiết mắt, táo bón, bí tiểu.
Hiếm gặp : mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm huyết áp, tăng nhịp tim, viêm gan vàng da do ứ mật, triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
Liều lượng :
Người lớn, uống 2,5 mg/lần x 4 lần /24h. Có thể uống viên chậm 5 mg/lần x 2 lần/24h. Trẻ em liều thấp hơn, tuỳ thuộc tuổi.
Qúa liều :
Dùn liều cao kéo dài trên 1 tháng có thể gặp các tác dụng giống kháng histamin H1 , có hội chứng Parkinson.
Bảo quản:
Bảo quản viên nén trong bao bì kín, tránh ẩm, để ở dưới 30 độ C.

 
Loading...
 
 
Tags:

 

 

Kết nối cùng Tinchieu.com

Advertisement
Advertisement


Loading...