Tin tức cập nhật buổi chiều

Tác dụng của thuốc Tanganil

Thuốc Tanganil có tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Tanganil có bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán theo quy định của bộ Y Tế.

Số đăng ký: VN-0556-06

Dạng bào chế: Viên nén-500mg

Đói gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Pierre Fabre Medicament production - PHÁP

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Pierre Fabre Medicament production - PHÁP

Thành phần: Acetylleucine
+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
Chóng mặt bất kỳ trạng thái nào, chóng mặt vị trí, chóng mặt kích thích, chóng mặt do tăng huyết áp, do ngộ độc, do thuốc, nhức nửa đầu, chóng mặt phản xạ.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai.
Tác dụng phụ:
Có thể gây ra khó chịu ở một số người.
Chú ý đề phòng:
Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
Liều lượng:
Người lớn: 3 - 4 viên/ngày chia 2 - 3 lần, từ 10 ngày tới 5 - 6 tuần, khi cần có thể tăng tới 6 - 8 viên/ngày chia 2 - 3 lần. Uống vào các bữa ăn.

Acetylleucine là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Tanganil
Dạng bào chế : Viên nén; Dung dịch tiêm tĩnh mạch
Thành phần : Acetylleucine
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Thuốc trị chóng mặt có cơ chế tác dụng chưa rõ.
Dược động học :
Ðường uống: Sau khi dùng thuốc, acetyl-leucine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ.
Ðường tiêm: Sau khi tiêm 1g Tanganil qua đường tĩnh mạch, quan sát thấy động học gồm 2 phần với một giai đoạn phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy trung bình 0,11 giờ) và một kỳ đào thải nhanh (thời gian bán hủy trung bình 1,08 giờ).
Chỉ định :
Ðiều trị triệu chứng cơn chóng mặt.
Thận trọng lúc dùng :
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai:
Do thiếu dữ liệu thực nghiệm ở súc vật và dữ liệu ở loài người, cẩn thận không dùng Acetyl leucine khi có thai.
Liều lượng :
Người lớn:
- Ðường uống: nói chung, 1,5 đến 2g mỗi ngày (tương ứng 3 đến 4 viên mỗi ngày), thời gian điều trị từ 10 ngày đến 5 hoặc 6 tuần.
Khi bắt đầu điều trị, hoặc khi điều trị không hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 3 g hoặc 4 g mỗi ngày mà không gặp trở ngại nào.
- Ðường tiêm tĩnh mạch: 2 ống/ngày; thời gian điều trị biến đổi tùy theo diễn biến lâm sàng (liều lượng có thể tăng lên 4 ống/ngày nếu cần).
Cách dùng:
- Ðường uống: liều hàng ngày chia làm 2 hay 3 lần, nên dùng vào bữa ăn.
- Ðường tiêm: nếu chóng mặt nhiều cần điều trị khẩn cấp, đặc biệt khi nôn không thể dùng thuốc uống, tốt nhất nên tiêm chậm qua đường tĩnh mạch (tiêm bắp có thể dẫn đến những phản ứng tại chỗ).

 
Loading...
 
 
Tags:

 

 


Loading...