Tác dụng của thuốc Pamin

Thuốc Pamin có tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Pamin có bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán theo quy định của bộ Y Tế.

Số đăng ký: VNA-2240-04

Dạng bào chế: Thuốc bột

Đói gói: Hộp 25 gói x 1, 5gam thuốc bột

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Acetaminophen, Chlorpheniramine, Riboflavin
Hàm lượng: 1,5g


 

MÔ TẢ
Thuốc sổ mũi

CÔNG THỨC
Paracetamol.......... 325mg
Clorpheniramin maleat ..2mg
Riboflavin .......... 2mg
Tá dược vừa đủ ...... 1gói
(Natri benzoat, đường trắng, aspartam, bột hương dâu).
DẠNG BÀO CHẾ
Thuốc bột.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 25 gói x 1,5g thuốc bột.
TÍNH CHẤT
Paracetamol có hoạt tính hạ sốt, giảm đau
Clorpheniramin là một kháng histamin - chống dị ứng, thuốc làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhờn ở đường hô hấp.
Riboflavin một vitamin cần thiết cho hô hấp tế bào và mô
CHỈ ĐỊNH
Điều trị các trường hợp:
- Cảm sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, nhảy mũi, viêm mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, đau nhức như đau đầu, đau nhức cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.
- Dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, viêm da tiếp xúc hay viêm mũi vận mạch do histamin.
- Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có biểu hiện sốt, nhức đầu, sổ mũi, ớn lạnh,…
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Các trường hợp: suy tế bào gan, Glaucome góc hẹp, cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt.
3 tháng cuối của thai kỳ. Trẻ sơ sinh.
THẬN TRỌNG
Theo dõi chức năng thận khi dùng kéo dài hoặc suy thận.
Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết. Thời kỳ cho con bú: nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc.
Khi lái tàu xe, vận hành máy cần lưu ý nguy cơ gây buồn ngủ của thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến clorpheniramin: không uống chung với rượu, thuốc an thần gây ngủ, phenytoin.
Liên quan paracetamol: dùng chung với thuốc chống đông máu có thể làm tăng tác động của thuốc chống đông máu.
TÁC DỤNG PHỤ
Liên quan đến clorpheniramin: khô miệng, rối loạn điều tiết, bí tiểu, vã mồ hôi, buồn ngủ.
Liên quan paracetamol: hiếm gặp dị ứng, giảm tiểu cầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
CÁCH DÙNG
Trẻ dưới 2 tuổi: theo chỉ định của bác sĩ.
Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: uống ½ gói/lần, cách mỗi 5 - 6 giờ.
Trẻ em từ 7 - 15 tuổi: uống 1 gói/lần, cách mỗi 5 - 6 giờ.
Người lớn: uống 2 gói/lần, cách mỗi 5 - 6 giờ.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Lưu ý:
* Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc ít nhất phải hơn 4 giờ.
* Việc dùng thuốc kéo dài trên 03 ngày cần tham khảo ý kiến thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN
TCCS

Acetaminophen là gì?

Tên gốc: Acetaminophen

Biệt dược: Arthritis foundation aspirin free caplets, tylenol: children's, extended relief, extra strength, junior strength, regular strength và nhiều tên khác.

Nhóm thuốc và cơ chế: Acetaminophen thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt. Acetaminophen làm giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng đau. Thuốc làm hạ sốt thông qua tác động trên trung khu điều nhiệt của não.

Kê đơn: không

Dạng dùng: dịch treo lỏng, viên nén nhai, viên bao, nang gel, viên nén gel và thuốc đạn. Liều có sẵn thông thường là 325mg, 500mg, hoặc 650mg.

Bảo quản: nên bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín, xa tầm tay trẻ em.

Chỉ định: Acetaminophen được dùng để làm giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác. Thuốc cũng được dùng để giảm đau đầu, đau lưng, đau răng, nhức cơ và thống kinh. Acetaminophen làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng trên tình trạng viêm, đỏ và sưng khớp. Gần đây thuốc được báo cáo là có hiệu quả ngang với thuốc chống viêm phi steroid ibuprofen (MOTRIN) trong làm giảm đau khớp gối do viêm xương khớp.

Cách dùng: có thể uống cùng hoặc không cùng đồ ăn. Acetaminophen được chuyển hóa ở gan và cần giảm liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan thận.

Tương tác thuốc: nói chung acetaminophen được dung nạp tốt với ít tác dụng phụ. Quá liều acetaminophen có thể gây ra ngộ độc gan, suy gan và thậm chí tử vong. Bệnh nhân bị quá liều acetaminophen cần đi khám cấp cứu ngay. Điều trị sớm bằng acetylcystein (MUCOMYST) có thể ngăn ngừa hủy hoại gan hoặc tử vong. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc gan có thể không rõ trong 2-3 ngày sau khi dùng quá liều. Những người thường xuyên uống quá nhiều rượu thường bị ngộ độc gan ở liều acetaminophen thấp hơn. Những người hay phải uống acetaminophen không nên uống rượu vì tăng nguy cơ tổn thương gan. Bệnh nhân bị bệnh gan và thận cũng cần thận trọng khi uống acetaminophen để tránh ngộ độc. Acetaminophen không gây quen thuốc.

Tác dụng phụ: khi dùng đúng, tác dụng phụ hiếm gặp. Các tác dụng phụ bao gồm vàng da hoặc mắt, phát ban, ngứa, xuất huyết (đái máu, ỉa phân đen, chấm hoặc mảng xuất huyết), sốt, đau họng và thiểu niệu.

 
Loading...
 
 
Tags:

 

 


Loading...