Tác dụng của thuốc Oresol

Thuốc Oresol có tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Oresol có bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán theo quy định của bộ Y Tế.

Số đăng ký: VD-4959-08

Dạng bào chế: Thuốc bột uống

Đói gói: Túi 27,9g

Nhà sản xuất: Công ty Dược TW3 - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Natri chloride, Kali chloride, Natri citrat Dihydrat, Glucose khan


 

 

Công thức:
Glucose khan     4,00 gam     Natri Citrat Dihydrat     0,58gam
Natri Clorid     0,7gam     Tinh dầu cam     vđ
Kali Clorid     0,30gam     Sunset yellow     vđ 1 gói

Dạng trình bày: Đóng gói túi giấy nhôm trắng polyetylen và plolaeste,
40 gói đóng trong 1 hộp.

Tính chất: Duy trì hệ thống đồng vận chuyển glucose-natri trong niêm mạc ruột non
là cơ sở để điều trị bù nước và điện giải dạng uống. Glucose được hấp thu tích cực ở
ruột kéo natri được hấp thụ theo tỷ lệ cân bằng phân tử. Do vậy, sự hấp thu dung dịch
muối đẳng trương có glucose tốt hơn là không có glucose. Bù kali trong ỉa chảy cấp đặc
biệt quan trọng ở trẻ em, vì trẻ em mất kali trong phân cao hơn người lớn. Citrat được
 thêm vào dung dịch có tác dụng khắc phụ nhiễm toan chuyển hóa do mất nước. Nếu điều trị
 bắt đầu sớm, trước khi chức năng thận bị tổn hại, thận có khả năng bụ bất kỳ mức độ toan
chuyển hóa và thiếu hụt kaly nào. Nếu bù nước và điện giải ngay từ đầu dấu hiệu ỉa chảy đầu
tiên, các tổn hại sẽ bị ngăn chặn và các biện pháp mạnh như truyền tĩnh mạch trở nên không cần thiết.

Chỉ định: Phòng & điều trị mất điện giải và nước trong ỉa chảy cấp từ nhẹ đến vừa.

Liều dùng & cách dùng: Uống chậm và đủ tiêu. Hòa tan cả gói trong 200ml nước đã đun sôi để nguội.

Bù nước: Mất nước nhẹ: bắt đầu cho uống 50ml/kg. trong 4-6 giờ. Sau đó điều chỉnh liều lượng và
thời gian dùng thuốc tùy theo mức độ và đáp ứng với điều trị.
Duuy trì nước: Ỉa chảy liên tục nhẹ: Uống 100-200ml/kg/24 giờ, cho đến khi hết ỉa chảy.
Ỉa chảy liên tục nặng: Uống 15ml/kg/giờ, cho đến khi hết ỉa chảy.
Liều giới hạn kê đơn cho người lớn: Tối đa 1000mg/1 giờ. Liều dùng trong 4 giờ đầu,
 theo hướng dẫn của UNICEF, trong điều trị mất nước ở trẻ em.
Tuổi     < 4 tháng     4-11 tháng     12-23 tháng     2-4 tuổi     5-14 tuổi     15 tuổi
Cân nặng (kg)     < 5     5-7,9     8-10,9     11-15,9     16-29,9     30-55
Oresol (ml)     200-400     400-600     600-800     800-1200     1200-2200     2200-4000

Trường hợp mất nước nặng có thể kết hợp cho uống với truyền dịch.

Chống chỉ định:
-) Vô hiệu hoăc giảm niệu.
-) Mất nước nặng kèm triệu trứng sốc.
-) Ỉa chảy nặng (khi ỉa chảy vượt quá 200ml/kg thể trọng), phải điều trị nhanh bằng truyền dịch.
-) Nôn nhiều và kép dài.
-) Tác ruột, liệt ruột và thủng ruột.

Tác dụng phụ: Thường gặp: nôn nhẹ.
                        Ít gặp: tăng natri huyết, bù nước qúa mức.
                        Hiếm gặp: suy tim do bù nước quá mức.

Tương tác thuốc: Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước quả hoặc
thức ăn có muốn cho tới khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh
iar chảy do thẩm thấu. Dung dịch bù nước không được pha loãng làm giảmtinhs hấp thu của hệ
thống đồng chuyển glucose-natri.

Lưu ý đặc biệt:
- Với bệnh nhân suy tim sung huyết , phù hoặc tình trạng giữ natri.
- Người suy thận nặng hoặc xơ gan.
- Trong quá trình điều trị, cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải
và cân bằng acid-base.
- Cần cho trẻ em bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và
điện giải để tránh tăng natri-huyết.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không thấy có ảnh hưởng gì cho người mang thai.
Thuốc dùng an toàn cho người mang thai. Thuốc dùng được cho những người cho con bú.

Quá liều và xử trí:
- Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri-huyết (hoa mắt chóng mặt, tim đập nhanh,
tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao...) khi uống pha đậm đặc.
Xử trí: Truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước.
- Triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim)
Xử trí: Ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải, dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: TCSS

Xem thêm thuốc khác
Tags:

Loading...

Advertisement
Advertisement