Tác dụng của thuốc Folihem

Thuốc Folihem có tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Folihem có bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán theo quy định của bộ Y Tế.

Số đăng ký: VN-9550-10

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 3 vỉ Alu-PVC x 10 viên

Nhà sản xuất: Remedica., Ltd - Cộng hoà Thổ Bắc Kibris

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh - VIỆT NAM

Thành phần: Acid folic; Ferrous fumarate
Hàm lượng: 0,35mg; 310mg


TRÌNH BÀY  
Mỗi viên nén bao film gồm:
 Sắt II Fumarate ...... 310 mg (tương đương 100 mg ion sắt II)
 Folic Acid .............. 0.35 mg

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Macrogol 6000, Glycerol, Sodium Starch Glycollate, Magnesium Stearate, Sodium Lauryl Sulphate, Povidone, Hypromellose, Macrogol 400, Titanium Dioxide, Talc, Carmoisine E122.

Folihem là gì và được dùng làm gì?

Thành phần của Folihem gồm sắt II fumarate và acid folic

Sắt II fumarate và acid folic thuộc nhóm thuốc dùng điều trị thiếu máu do thiếu sắt

Sắt II fumarate là thành phần cần thiết để sản xuất hồng cầu. Khi không nhận đủ lượng sắt cần thiết, cơ thể sẽ không thể sản xuất đủ số lượng hồng cầu bình thường cần để duy rì sức khoẻ tốt. Thiếu sắt trong cơ thể được gọi là thiếu máu thiếu sắt. Thiếu sắt có thể gây ra mệt mỏi bất thường, khó thở, giảm hoạt động, trẻ em có thể gặp các vấn đề trong học tập và có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng.

Acid folic thuộc nhóm các vitamin B. Các vitamin cần thiết để cơ thể phát triển và đảm bảo sức khoẻ. Cơ thể cần vitamin với một số lượng rất nhỏ và chúng ta thường bổ xung vitamin qua thức ăn. Acid folic cần thiết trong tạo máu. Thiếu acid folic có thể gây thiếu máu. Bệnh nhân thiếu máu loại này được điều trị bằng acid folic

CHỈ ĐỊNH

Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sỹ

Người lớn: 1viên/ngày từ tuần thứ 13 của thai kỳ và tiếp tục uống đến sau khi sinh 3 tháng

Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng

Trong trường hợp dùng 1 liều lớn hơn liều bình thường: ngưng dùng thuốc và liên lạc ngay với bác sỹ.

Các triệu chứng do quá liều: rối loạn tiêu hoá.

Điều trị: gây nôn, rửa dạ dày được lựa chọn trong vòng 4 giờ sau khi thuốc đuợc đưa vào đường tiêu hoá và cho dùng nhóm tạo chelat để gắp ion sắt (ví dụ desferrioxamine).

Nếu quên không uống 1 liều thuốc:
Nếu phải uống thuốc này một cách liên tục và quên không dùng 1 liều, nên uống liều đó ngay khi có thể. Nếu thời điểm nhớ ra đã ngay gần thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo, không dùng liều đã quên mà dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều. Tư vấn bác sỹ nếu quên dùng thuốc hơn 1 liều

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Folihem chống chỉ định đối với các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc, thiếu vitamin B12, hồng cầu tố niệu ban đêm kịch phát, nhiễm haemosideri, chứng nhiễm sắc tố sắt, loét dạ dày tiến triển, truyền máu lặp lại, viêm ruột non từng vùng, viêm loét đại tràng. Folihem không được dùng để điều trị thiếu máu không phải do thiếu sắt.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO
Không được dùng Folihem cho bệnh nhân đang dùng tetracycline hoặc các antacid hoặc bệnh nhân loét dạ dày.

Folihem chống chỉ định đối với bệnh nhân thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12

Sản phẩm này có carmoisine E122 vì vậy có thể gây dị ứng
SỬ DỤNG THUỐC TRONG THAI KỲ VÀ THỜI KỲ CHO CON BÚ
Thai kỳ:
Folihem được chỉ định cho phụ nữ có thai, tuy nhiên nên tránh sử dụng sắt với số lượng lớn trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì có thể gây hại cho mẹ và/hoặc cho thai nhi. Tư vấn bác sỹ hoặc dược sỹ khi sử dụng bất kỳ một thuốc nào.

Thời kỳ cho con bú:
Folihem có thể bài tiết vào sữa mẹ và do đó nên tư vấn bác sỹ hoặc dược sỹ khi dùng Folihem

Tư vấn bác sỹ hoặc dược sỹ khi sử dụng bất kỳ một thuốc nào.
TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không có báo cáo.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Giống như tất cả các thuốc khác, Folihem có thể gây ra các tác dụng không mong muốn.

Các tác dụng không mong muốn hay gặp là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng trên đường tiêu hoá (như đau bụng, táo bón, tiêu chảy). Khi dùng thuốc kéo dài có thể gây chứng nhiễm hemosideri, dị ứng, biếng ăn, hiện tượng phân đen.

Thông báo cho bác sỹ nếu bạn gặp các tác dụng không mong muốn không nêu ở trên
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sắt làm giảm hấp thu penicillamine, làm giảm sinh khả dụng của các fluoroquinolone, levodopa, carbidopa, thyroxine và các bisphosphonate.

Sự hấp thu của cả sắt và kháng sinh đều giảm nếu dùng Folihem cùng với tetracycline. Sự hấp thu của cả sắt và kẽm đều giảm nếu dùng đồng thời. Dùng đồng thời với antacid làm giảm hấp thu sắt. Co-trimoxazole, chloramphenicol, sulphasalazine, aminopterin, methotrexate, pyrimethamine hoặc sulphonamides có thể làm thay đổi sự chuyển hóa của folat. Nồng độ thuốc chống động kinh trong huyết thanh có thể giảm khi dùng cùng folat. Uống chloramphenicol làm chậm sự thanh thải sắt trong huyết tương, làm chậm sự kết hợp của sắt vào tế bào hồng cầu và ảnh hưởng tới quá trình tạo hồng cầu. Có thể gây ức chế hấp thu sắt nếu dùng sắt cùng với cholestyramine, trientine, chè, trứng hoặc sữa. Dùng sắt đường uống có thể gây tăng huyết áp ở bệnh nhân đang dùng methyldopa. Cafe có thể là một yếu tố làm giảm sinh khả dụng của sắt. Neomycin có thể làm thay đổi hấp thu của sắt.

HẠN DÙNG
36 tháng
BẢO QUẢN

Bảo quản ở dưới 25oC, tránh ánh sáng, tránh ẩm và để xa tầm tay với của trẻ em.

 

GIÁ :180 000 Đ/HỘP 100 VIÊN

Xem thêm thuốc khác
Tags:

Loading...

Advertisement
Advertisement