Tin tức cập nhật buổi chiều

Tác dụng của thuốc Domreme

Thuốc Domreme có tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Domreme có bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán theo quy định của bộ Y Tế.

Số đăng ký: VN-5162-10

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đói gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ Al-PVC)

Nhà sản xuất: Remedica., Ltd - Cộng hoà Thổ Bắc Kibris

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh - VIỆT NAM

Thành phần: Domperidone
Hàm lượng: 10mg


TRÌNH BÀY

Mỗi viên nén bao film gồm:

Domperidone ..... 10mg

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Lactose, Maize Starch,

Povidone, Sodium Starch Glycolate, Colloidal Silicon Dioxide,

Magnesium Stearate, Talc, Hypromellose, Macrogol 400, Titanium Dioxide.

Domreme là gì và dùng để làm gì?

Hoạt chất của Domreme là domperidone; là thuốc kháng dopamine, có tác dụng tăng co bóp dạ dày. Domperidone giúp thức ăn nhanh chóng đi qua thực quản, dạ dày, ruột vì vậy thức ăn không lưu lại lâu tại một chỗ hoặc ngược.


CHỈ ĐỊNH

Người lớn, Domreme dùng để giảm triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác đầy bụng trong khi ăn hoặc ngay sau khi ăn, khó chịu vùng dạ dày, trào thức ăn lên thực quản.

Trẻ em, Domreme dùng để giảm triệu chứng buồn nôn và nôn.


LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ

Người lớn và thanh thiếu niên (trên 12 tuổi và cân nặng từ 35kg trở lên).

Liều dùng 1 đến 2 viên nén 10mg x 3-4lần/ngày. Liều tối đa cho 1 ngày là 80mg. Liệu trình điều trị là 4 tuần.

Trẻ sơ sinh và trẻ em

0.25 - 0.5 mg/kg x 3-4 lần/ngày. Liều tối đa 1 ngày là 2.4 mg/kg (nhưng không vượt quá 80 mg/ngày).

Viên nén không phù hợp để dùng cho trẻ em có cân nặng nhỏ hơn 35 kg.

Nên uống Domreme trước bữa ăn. Nếu uống sau khi ăn sự hấp thu của thuốc sẽ bị chậm lại.

Nếu dùng một liều Remeclar lớn hơn bình thường:

Liên hệ ngay với bác sỹ nếu bạn dùng một liều lớn hơn bình thường.

Các triệu chứng khi quá liều: gồm ngủ gà gật, mất định hướng và hội chứng ngoại tháp đặc biệt ở trẻ em

Điều trị

Không có thuốc giải độc domperidone đặc hiệu, nhưng trong trường hợp ngộ độc nên rửa dạ dày cũng như nên dùng thạt hoạt có thể có hiệu quả. Thuốc kháng cholinergic, chống-parkinson có thể hữu ích trong kiểm soát phản ứng ngoại tháp.

Bạn nên biết khi quên dùng một liều:

Nếu phải uống thuốc này một cách liên tục và bị quên không dùng 1 liều, nên uống liều đó ngay khi có thể. Nếu thời điểm nhớ ra đã ngay gần thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo, không dùng liều đã quên mà dùng thuốc theo dúng lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng Domreme cho các trường hợp sau: qúa mẫn với domperidone  hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, U tuyến yên gây tăng tiết Prolactin (prolactinoma).

Không dùng Domreme khi co thắt dạ dày, phân đen liên tục hoặc có máu trong phân.


THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO

Thận trọng khi sử dụng Domreme cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận và không dùng được cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

Nên xác định liều dùng chính xác và theo dõi chặt chẽ khi dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ vị thành niên, trẻ mới biết đi và trẻ nhỏ

Trong thành phần của thuốc có lactose vì vậy thông báo cho bác sỹ nếu bạn không dung nạp một số loại đường.


SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thai kỳ:

Chỉ dùng Domreme cho phụ nữ có thai khi đã đánh giá trước các lợi ích thu được và nguy cơ có thể gặp.

Tư vấn bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào

Lactation:

Không dùng Domreme khi đang cho bú.

Tư vấn bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.


TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Domreme không ảnh hưởng tới lái xe và vận hành máy móc.


TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Giống như các thuốc khác, Domreme có thể gây các tác dụng không mong muốn

• Hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng

• Nội tiết: tăng nồng độ prolactin

• Hệ thần kinh: phản ứng ngoại tháp

• Tiêu hoá: các rối loạn tiêu hoá bao gồm co thắt ruột

• Da: mày đay

• Rối loạn ở vú và hệ sinh dục: tiết nhiều sữa, mất kinh.

Tăng nồng độ prolactin máu có thể gây các tác dụng không mong muốn trên thần  kinh-nội tiết như tiết nhiều sữa, mất kinh.

Tác dụng ngoại tháp rất hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân sơ sinh và bệnh nhân vị thành niên, và ngoại lệ có thể xảy ra trên người lớn. Các tác dụng không mong muốn phục hồi ngay và hoàn toàn ngay sau khi kết thúc điều trị.

Thông báo cho bác sỹ nếu gặp các tác dụng không mong muốn không nêu trên.


TƯƠNG TÁC THUỐC

Một số thuốc tương tác với Domreme. Không nên sử dụng đồng thời với các thuốc tương tác với Domreme. Tuy nhiên một số thuốc tương tác với Domreme vẫn có thể sử dụng đồng thời nhưng đặc biệt cẩn thận.Trong trường hợp này, bác sỹ của bạn có thể thay đổi liều hoặc một số cẩn trọng khác nếu cần. Điều quan trọng là bạn nên thông báo với bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn nếu bạn đang dùng các thuốc khác, đặc biệt là các thuốc sau: thuốc ức chế CYP3A4 như: ketoconazole, ritonavir và  erythromycin


HẠN DÙNG

60 tháng


BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh sáng. 

giá :160 000 đ/hộp 100 viên

Domperidone là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Benzilum; Domilume; Dompenyl M
Dạng bào chế : Viên nén; Viên nén bao phim; Hỗn dịch uống
Thành phần : Domperidone maleate
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Domperidone là thuốc chống nôn, có tác dụng đối kháng dopamin.
Dược động học :
- Hấp thu: Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hoá, nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hoá bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hoá ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp.
- Phân bố: Domperidon liên kết với protein huyết tương khoảng 92-93%. Thuốc hầu như không qua hàng rào máu não.
- Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hoá và khử N-alkyl oxy hoá.
- Thải trừ: Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá, 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng nguyên vẹn), 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn).
Tác dụng :
Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồng nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn da dùng levodopa hoặc brommocriptin ở người bệnh Parkinson.
Chỉ định :
Buồn nôn & nôn do: Viêm dạ dày, viêm gan, viêm đường tiêu hoá, đau nửa đầu; nôn hậu phẫu; nôn do dùng thuốc; nôn do xạ trị, nôn mạn tính ở trẻ em. Chậm tiêu do: Viêm thực quản trào ngược, đầy hơi, sau khi ăn, viêm & viêm loét dạ dày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với domperidone.
Thận trọng lúc dùng :
Không nên dùng khi có xuất huyết đường tiêu hoá, tắc, thủng ruột hoặc ngay sau khi phẫu thuật.
Tương tác thuốc :
Chỉnh liều digoxin, insulin khi dùng chung.
Tác dụng phụ
Có báo cáo: khô miệng, đỏ da thoáng qua, đau đầu, khát, tiêu chảy & bồn chồn; phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ; vô kinh, tăng tiết sữa & nữ hoá tuyến vú ở nam.
Liều lượng :
Uống trước bữa ăn 30 phút. Người lớn: 10-20mg (1-2 viên) x 2-3 lần/ngày. Trẻ em & sơ sinh: 0,2-0,4mg/kg, 2-3 lần/ngày.
Qúa liều :
Xử trí ngộ độc cấp và quá liều: gây lợi niệu thẩm thấu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng.
Bảo quản:
Bảo quản thuốc trong bao bì kín.

 
Loading...
 
 
Tags:

 

 

Kết nối cùng Tinchieu.com

Advertisement
Advertisement


Loading...