Tác dụng của thuốc Coldacmin

Thuốc Coldacmin có tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Coldacmin có bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán theo quy định của bộ Y Tế.

Số đăng ký: VD-5377-08

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Paracetamo 325mg, Chlorpheniramin 4mg


MÔ TẢ

Thuốc cảm sốt sổ mũi
CÔNG THỨC
Paracetamol ...... 325mg
Clorpheniramin maleat .. 4mg
Tá dược vừa đủ ..... 1 viên
(Tinh bột mì, tinh bột sắn, đường trắng, PVA, màu vàng tartrazin, màu đỏ erythrosin).
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 5 vỉ x 10 viên nang
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
Hộp 1 chai x 100 viên nang.
Hộp 1 chai x 200 viên nang
Hộp 1 chai x 400 viên nang.
TÍNH CHẤT
Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol có tác động trung ương - nại biên, giảm đau do nâng ngưỡng chịu đau, ngăn cản sự nhạy cảm của các thụ thể tiếp nhận cảm giác đau và hạ nhiệt do tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi, do làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu nại biên. Paracetamol hạ nhiệt nhanh, mạnh ở người bệnh sốt và hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Ở liều điều trị thuốc không gây kích ứng hay loét dạ dày, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không tác động lên thận, tim và hệ hô hấp, không tác động trên tiểu cầu và thời gian chảy máu. Paracetamol đặc biệt được dùng thay thế trong những trường hợp chống chỉ định aspirin.
Clorpheniramin maleat là một thuốc kháng histamin, thông qua phong bế các thụ thể H1 của tế bào tác động, theo cơ chế cạnh tranh, do đó làm mất khả năng phóng thích histamin, làm ức chế hoạt động của histamin trên cơ trơn, trên khả năng thấm của mao mạch, dẫn đến làm giảm hay mất đi các biểu hiện dị ứng hay viêm, đặc biệt ở đường hô hấp trên.
Coldacmin kết hợp giữa một thuốc giảm đau, hạ sốt và một thuốc kháng histamin, nên coldacmin rất hiệu quả trong những trường hợp cảm cúm, người uể oải đau nhức, giảm nhanh các biểu hiện dị ứng, ngứa ngáy khó chịu.
CHỈ ĐỊNH
Dùng điều trị:
Các trường hợp: cảm sốt, đau nhức như đau đầu, đau nhức cơ bắp, xương khớp kèm theo nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi, viêm màng nhày xuất tiết, viêm xoang do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.
Các trường hợp dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, viêm da tiếp xúc hay viêm mũi vận mạch do histamin.
Trong các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có biểu hiện sốt, nhức đầu, sổ mũi, ớn lạnh,…
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Các trường hợp sau: suy tế bào gan, Glaucome góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt, cơn hen cấp.
3 tháng cuối của thai kỳ. Trẻ sơ sinh.
THẬN TRỌNG
Theo dõi chức năng thận khi dùng kéo dài hoặc suy thận.
Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết. Thời kỳ cho con bú: nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc.
Khi lái tàu xe, vận hành máy cần lưu ý nguy cơ gây buồn ngủ của thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến clorpheniramin: không uống chung với rượu, thuốc an thần gây ngủ, phenytoin.
Liên quan paracetamol: dùng lâu dài có thể làm tăng tác động của thuốc chống đông máu.
TÁC DỤNG PHỤ
Liên quan đến clorpheniramin: khô miệng, rối loạn điều tiết, bí tiểu, vã mồ hôi, buồn ngủ.
Liên quan paracetamol: hiếm gặp dị ứng, giảm tiểu cầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
CÁCH DÙNG
Người lớn: mỗi lần uống 1 - 2 viên, 2 - 3 lần/ngày (khởi đầu uống 1 viên/lần)
Trẻ em trên 6 tuổi: ½ liều người lớn.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN
Đạt TCCS

Xem thêm thuốc khác
Tags:

Loading...

Advertisement
Advertisement