Tin tức cập nhật buổi chiều

Tác dụng của thuốc Cimetidin 200mg

Thuốc Cimetidin 200mg có tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Cimetidin 200mg có bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán theo quy định của bộ Y Tế.

Số đăng ký: VN-7440-09

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 10vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Umedical Laboratoire Pvt.,Ltd - ẤN ĐỘ

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Amoli Enterprises., Ltd - HỒNG KÔNG

Thành phần: Cimetidine

Thành phần (cho 1 viên):

Cimetidin........................................................................ 200 mg

Tá dược: Tinh bột sắn, lactose, magnesi stearat vừa đủ cho một viên.

Tác dụng:

- Cimetidin ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H của tế bào bìa dạ dày, ức chế tiết dịch acid cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, histamin, pentagastrin, cafein, insulin. Lượng pepsin do dạ dày sản xuất ra cũng giảm theo.

Chỉ định:

- Điều trị ngắn hạn: loét tá tràng tiến triển.

- Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành.

- Điều trị ngắn hạn loét dạ dày tiến triển lành tính.

- Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét.

- Điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết.

- Điều trị chảy máu tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng.

- Phòng chảy máu đường tiêu hoá trên ở người có bệnh nặng.

Liều dùng- Cách dùng: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tổng liều thường không quá 2,4 g/ngày. Uống thuốc vào bữa ăn và/hoặc trước lúc đi ngủ.

Người lớn:

· Loét dạ dày- tá tràng: Dùng liều duy nhất 800 mg/ngày vào buổi tối trước lúc đi ngủ ít nhất trong 4 tuần đối với loét tá tràng và ít nhất trong 6 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì là 400 mg vào trước lúc đi ngủ.

· Điều trị chứng trào ngược dạ dày-thực quản: 400 mg/lần, 4 lần/ngày, có thể tăng tới 2,4 g/ngày.

· Stress gây loét đường tiêu hoá trên: Uống hoặc cho qua ống thông dạ dày 200-400 mg, cách 4-6 giờ một lần.

· Để đề phòng nguy cơ hít phải dịch vị trong khi gây mê:

- Cho người bệnh uống 400 mg, 90 đến 120 phút trước khi gây mê, nếu cần sau 4 giờ cho uống nhắc lại.

- Để giảm bớt sự phân giải của chế phẩm bổ sung enzym tuỵ, người bệnh suy tuỵ có thể dùng cimetidin 0,8- 1,6 g/ngày chia làm 4 lần, uống 60 đến 90 phút trước bữa ăn.

Trẻ em:

- Trong trường hợp cần thiết thì có thể dùng cho trẻ sơ sinh: 10-15 mg/kg thể trọng/ngày với trẻ đủ tháng và chức năng thận bình thường.

- Liều cho trẻ em trên 1 tuổi: 25-30 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều lần.

- Trẻ bị suy thận, liều phải giảm xuống tới 10-15 mg/kg thể trọng/ngày và cách 8 giờ một lần.

Những năm gần đây, để loại trừ vi khuẩn H.pylori, việc chỉ định điều trị thường phối hợp 1 kháng histamin H (hoặc một chất ức chế bơm proton) với một số kháng sinh.

Tác dụng ngoại ý:

Thường gặp, ADR > 1/100

- Tiêu hoá: Tiêu chảy.

- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, lú lẫn hồi phục được, trầm cảm, kích động, bồn chồn, ảo giác, mất phương hướng.

- Nội tiết: Chứng to vú ở đàn ông khi điều trị 1 tháng hoặc lâu hơn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

- Nội tiết: Chứng bất lực khi dùng liều cao kéo dài trên 1 năm nhưng có thể hồi phục.

- Da: Phát ban.

- Gan: Tăng enzym gan tạm thời, tự hết khi ngừng thuốc.

- Thận: Tăng creatinin huyết.

- Quá mẫn: Sốt, dị ứng kể cả sốc phản vệ, viêm mạch quá mẫn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

- Tim mạch: Mạch chậm, mạch nhanh, chẹn nhĩ -thất tim. Truyền nhanh tĩnh mạch có thể làm tăng histamin trong huyết thanh, gây loạn nhịp tim và giảm huyết áp.

- Máu: Giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo.

- Gan: Viêm gan mãn tính, vàng da, rối loạn chức năng gan, viêm tuỵ nhưng sẽ khỏi khi ngừng thuốc.

- Thận: Viêm thận kẽ, bí tiểu tiện.

- Cơ: Viêm đa cơ.

- Da: Ban đỏ nhẹ, hói đầu, rụng tóc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Chống chỉ định: Người bệnh mẫn cảm với cimetidin.

Thận trọng:

- Cimetidin tương tác với nhiều thuốc, bởi vậy khi dùng phối hợp với loại thuốc nào đó đều phải xem xét kỹ.

- Trước khi dùng cimetidin điều trị loét dạ dày phải loại trừ khả năng ung thư vì khi dùng thuốc có thể che lấp triệu chứng gây khó chẩn đoán.

- Giảm liều ở người bệnh suy gan, thận.

Tương tác thuốc:

- Cimetidin làm tăng đáng kể nồng độ thuốc trong huyết tương của số thuốc như metformin, warfarin, quinidin, procainamid, lidocain, propranolol, nifedipin, phenytoin, acid valproic, theophylin. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp thuốc.

- Các muối, oxyd và hydroxyl magnesi, nhôm, calci làm giảm sự hấp thu của cimetidin nếu uống cùng. Vì vậy nên dùng cách nhau 2 giờ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thuốc qua nhau thai, tuy chưa có bằng chứng về sự nguy hại đến thai nhi, nhưng trong thời kỳ mang thai nên tránh dùng cimetidin.

- Thuốc bài tiết qua sữa và tích luỹ đạt nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Tuy tác dụng phụ ở đứa trẻ chưa được ghi nhận nhưng không nên dùng cimetidin trong thời kỳ cho con bú.

Sử dụng quá liều:

- Cimetidin có thể dùng từ 5,2 tới 20 g/ngày trong 5 ngày liền cũng không gây ra nguy hiểm, mặc dù nồng độ trong huyết tương tới 57 mg/ml (nồng độ tối đa đạt được trong huyết tương sau khi dùng 200 mg là 1 microgam/ml). Tuy nhiên quá 12 g cũng sinh ra một số tác dụng không mong muốn như: giãn đồng tử, loạn ngôn, mạch nhanh, kích động, mất phương hướng, suy hô hấp.

- Xử lý: Rửa dạ dày, gây nôn và điều trị các triệu chứng. Không cần dùng thuốc lợi tiểu vì không có kết quả.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ 10-300C.

Cimetidine là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Abanax Tablets; Binomete 200mg; Brumetidina 200
Dạng bào chế : Viên nén; Viên nén bao phim
Thành phần : Cimetidine
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược động học :
- Hấp thu: nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Đạt nồng độ cao trong huyết tương sau 1-2h. Sinh khả dụng qua đuường uống khoảng 30- 80%.
- Phân bố: liên kết với protein huyết tương ở mức trung bình:50%. Thời gian bán thải 1,5 - 2,3h.
- Chuyển hoá: qua gan khoảng 30%. Qua được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ.
- Thải trừ: qua thận trên 60% dưới dạng không chuyển hoá.










Tác dụng :
- Cơ chế tác dụng: do công thức gần giống histamin nên các thuốc kháng H2- histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.
- Tác dụng do ức chế receptor H2 làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của cimetidin là 50%.
- Cimetidin ức chế rất rõ cytocrom P450 ở gan, gây kháng androgen(do gắn vào receptor-androgen.
Chỉ định :
Loét dạ dày-tá tràng lành tính, loét tái phát, loét miệng nối, trường hợp cần giảm quá trình tiết axit dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và Zollinger Ellison.
Chống chỉ định :
Mẫn cảm với cimetidine. Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng lúc dùng :
Kiểm tra độ lành tính của loét dạ dày trước khi điều trị.
Tương tác thuốc :
Không dùng chung với phenytoin, theophylline và warfarin.
Tác dụng phụ
Hiếm khi xảy ra tiêu chảy, mệt mỏi, mẩn đỏ.
Liều lượng :
Liều uống thường dùng cho người lớn là 1 viên (300 mg hay 400mg) x 2lần/ngày vào bữa ăn sáng và trước khi đi ngủ trong thời gian ít nhất 4-8 tuần.
Bảo quản:
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C).

 
Loading...
 
 
Tags:

 

 


Loading...