Tin tức cập nhật buổi chiều

Tác dụng của thuốc Atorvastatin 10mg

Thuốc Atorvastatin 10mg có tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Atorvastatin 10mg có bán ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán theo quy định của bộ Y Tế.

Số đăng ký: VN-5259-10

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đói gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Santa Pharma Generic Pvt. Ltd - ẤN ĐỘ

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM Dược phẩm mười tháng ba - VIỆT NAM

Thành phần: Atorvastatin
Hàm lượng: 10mg

CÔNG THỨC
  - Atorvastatin .......................................................................................10 mg.

CHỈ ĐỊNH
  - Giảm sự tăng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL và apolipoprotein B ở những bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát và rối loạn chuyển hóa lipid hỗn hợp.
  - Chỉ định điều trị tăng nồng độ triglycerid huyết tương. Cần tuân thủ chế độ ăn kiêng để đạt hiệu quả trị liệu cao.
  - Tăng cholesterol máu dạng gia đình đồng hợp tử, bằng các biện pháp hạ lipid khác khi các liệu pháp này không đáp ứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tế bào gan, bệnh gan tiến triển có sự tăng nồng độ transaminase huyết thanh kéo dài.
- Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
- Các thuốc chống nấm Itraconazol, Ketoconazol, nhóm thuốc fibrat.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý
  - Tác dụng phụ thoáng qua (khoảng 1% bệnh nhân). Dùng Atorvastatin có thể có các biểu hiện sau:
       + Tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, nôn, tiêu chảy.
        + Suy nhược, nhức đầu, mất ngủ.
       + Rất hiếm bị đau cơ, nhược cơ, yếu sức.
       + Tăng men gan, tăng hàm lượng creatinin phosphokinase huyết tương.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG 
 - Cần cân nhắc khi dùng Atorvastatin đối với bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ như: bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Các thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như: teo cơ, viêm cơ, đặc biệt trên các đối tượng có các yếu tố nguy cơ trên.
- Trước khi điều trị với Atorvastatin phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu do: đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số
thuốc khác, nghiện rượu.
  - Phải tiến hành định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid.
- Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc.
- Cần tiến hành các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và theo định kỳ sau đó ở người bệnh.
- Các bệnh nhân tăng transaminase ALAT hay ASAT cần được theo dõi cho đến khi giải quyết được các bất thường, nếu nồng độ tăng lên 3 lần giới hạn trên mức bình thường cần phải ngưng điều trị.
  - Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
  - Cần ngừng hoặc chấm dứt điều trị Atorvastatin khi bệnh nhân có các triệu chứng cấp tính nặng của bệnh cơ hay yếu tố nguy cơ dẫn tới phát triển suy thận thứ cấp thành globulin niệu kịch phát (các bệnh nhiễm trùng cấp nặng, hạ huyết áp, đại phẫu, tổn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hoá nặng, động kinh không kiểm soát được).

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú:
- Không dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

* Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
 - Sử dụng được cho người lái xe, vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC
- Viêm cơ và tiêu cơ vân  hơn ở người bệnh điều trị phối hợp statin với cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, itraconazol, ketoconazol (do ức chế cytochrom CYP 3 A4), hoặc với niacin ở liều hạ lipid.
  - Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Trong trường hợp dùng quá 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ điều trị có thể chọn thuốc statin khác, ví dụ như pravastatin.
- Tránh dùng đồng thời Atorvastatin với các huyền dịch antacid dùng đường uống có chứa magnesi, alumi hydroxyd và cholestyramin do làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.
- Nồng độ Atorvastatin trong huyết tương sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với Digoxin, Erythromycin.
- Thận trọng khi dùng đồng thời Atorvastatin với các thuốc ngừa thai có chứa norethindrone, ethinyl estradiol sẽ làm tăng tác dụng của norethindrone, ethinyl estradiol.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
  - Cần tuân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol.
  - Liều khởi đầu: 10 mg/ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo nhu cầu và đáp ứng liều ở từng người bệnh, mỗi đợt tăng liều không dưới 4 tuần điều trị.
- Liều duy trì: 10 - 40 mg/ngày. Có thể tăng liều nhưng không quá 80 mg/ngày.
  - Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày.

 HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 * CHÚ Ý
- Thông tin về thuốc và biệt dược trên web chỉ mang tính chất tham khảo.
- Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự chỉ định của Thầy thuốc.

Atorvastatin là gì?

Tên gốc: Atorvastatin

Biệt dược: LIPITOR

Nhóm thuốc và cơ chế: Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol "xấu" đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành. Atorvastatin được Cục quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) cấp phép tháng 12/1996.

Kê đơn:

Dạng dùng: viên nén 10mg, 20mg và 40mg.

Bảo quản: viên nén cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới hoặc bằng nhiệt độ phòng (15-30oC).

Chỉ định: Atorvastatin được dùng cùng với chế độ ăn để điều trị cholesterol và triglycerid cao. Cholesterol máu cao được điều trị trước hết bằng tập luyện, giảm cân và chế độ ăn giảm cholesterol và chất béo no. Khi các biện pháp này không đạt được mức giảm cholesterol cần thiết, có thể bổ sung thêm các thuốc như atorvastatin. Chương trình giáo dục về cholesterol quốc gia của Mỹ (NCEP) đã xuất bản hướng dẫn sử dụng những thuốc này. Hướng dẫn điều trị có tính đến mức cholesterol LDL cũng như sự có mặt của các yếu tố khác làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành như đái đường, cao huyết áp, hút thuốc lá, mức cholesterol HDL thấp và tiền sử gia đình có bệnh mạch vành. Hiệu quả giảm cholesterol của atorvastatin liên quan đến liều, có nghĩa là liều càng cao giảm cholesterol càng nhiều. Cần tiến hành xác định cholesterol máu định kỳ trong thời gian điều trị để điều chỉnh liều.

Cách dùng: Atorvastatin thường được kê đơn dùng 1 lần hằng ngày. Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng đồ ăn và vào bất kỳ thời gian nào trong ngày.

Tương tác thuốc: với các thuốc khác trong nhóm này, nguy cơ giáng hóa cơ (xem phần tác dụng phụ bên dưới) tăng khi chúng được dùng cùng với các thuốc khác như cyclosporin (SANDIMMUNE), gemfibrozil (LOPID), erythromycin và acid nicotinic.

Đối với phụ nữ có thai: chưa rõ liệu atorvastatin có ảnh hưởng đến thai nhi hay không nếu uống thuốc trong thời gian mang thai. Có thể dùng atorvastatin cho phụ nữ có thai nếu thầy thuốc cảm thấy lợi ích của thuốc vượt quá những nguy cơ tiềm ẩn.

Đối với bà mẹ đang cho con bú: chưa rõ liệu atorvastatin có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do đó, thầy thuốc cần quyết định hướng dẫn bà mẹ không nuôi con bằng sữa mẹ hoặc ngừng thuốc, hoặc liệu lợi ích của atorvastatin có lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn hay không.

Tác dụng phụ: Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường hiếm gặp. Những tác dụng phụ nhỏ bao gồm táo bón, ỉa chảy, mệt mỏi, ợ hơi, ợ nóng và đau đầu. Cần thận trọng khi dùng atorvastatin ở bệnh nhân bị bệnh gan do rượu hoặc các bệnh gan khác. Xét nghiệm gan bất thường dai dẳng trong khi điều trị ít gặp những có thể phải ngừng thuốc. Đã có báo cáo về một số ít trường hợp bị viêm cơ và giáng hóa cơ khi dùng một số thuốc khác trong nhóm (các chất đối kháng HMGCoA reductase), và người ta cho rằng tác dụng phụ này cũng có thể xảy ra với atorvastatin. Giáng hóa cơ gây giải phóng protein cơ (myoglobin) vào máu và ống thận, gây suy thận.

 
Loading...
 
 
Tags:

 

 


Loading...