Chẩn đoán Loét dạ dày – tá tràng

Loét dạ dày – tá tràng nếu để lâu sẽ gây những hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy khi có biểu hiện của chứng bệnh này, hãy nhanh chóng thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.

Chẩn đoán loét

Triệu chứng cơ năng (chỉ có tác dụng gợi):

- Đau vùng thượng vị. Nếu điển hình: cơn đau do loét dạ dày xuất hiện một thời gian ngắn sau khi ăn, cơn đau do loét tá tràng xuất hiện khi dạ dày trống (bụng đói). Đối với loét tá tràng, cơn đau sẽ dịu khi Bệnh nhân (BN) dùng thuốc làm trung hoà tính acid của dịch vị hay ăn một ít thức ăn. BN loét tá tràng có thể đau lan ra sau lưng.

- Các triệu chứng khác: đầy bụng, ợ chua, ợ hơi…

Khám lâm sàng:

- Trong cơn đau: ấn đau vùng thương vị

- Ngoài cơn đau: không có dấu hiệu lâm sàng nào

Các dấu hiệu cảnh báo ổ loét sắp sửa hay đã có biến chứng:

- Mức độ đau tăng

- Đau liên tục

- Đau lan ra sau lưng

- Nôn ói

- Tiêu phân đen

Các chẩn đoán phân biệt sau có thể được đặt ra:

- Chứng khó tiêu không do loét

- Viêm dạ dày mãn

- Viêm thực quản do trào ngược

- Viêm tuỵ mãn

- Thoát vị khe thực quản của cơ hoành

- Cơn đau quặn mật

X-quang dạ dày cản quang với phương pháp đối quang kép:

- Có thể chẩn đoán xác định loét lên tới 80-90% các trường hợp

- Giá trị chẩn đoán của phương pháp này thay đổi nhiều, phụ thuộc vào kỹ thuật chụp và vị trí ổ loét

- Không thể loại trừ được ung thư dạ dày dạng loét

Soi dạ dày-tá tràng với ống soi mềm kèm sinh thiết:

- Độ chính xác 97%

- Là phương pháp chẩn đoán được chọn lựa trước tiên

- Nếu sinh thiết ở nhiều vị trí trên ổ loét, có thể loại trừ ung thư lên đến 98%

Chẩn đoán nhiễm Helicobacter Pylori

Các phương pháp chẩn đoán có tính xâm lấn (cần nội soi dạ dày):

- Chẩn đoán mô học: được xem là “tiêu chuẩn vàng” trong chẩn đoán nhiễm H. pylori.

- Test urease nhanh (CLOtest- Campylobacter-like organism): cho mẩu sinh thiết vào môi trường có chứa urê và chất chỉ thị pH. Nếu mẫu sinh thiết có H. Pylori, men urease của H. Pylori sẽ chuyển hoá urê thành HCO3-, kiềm hoá môi trường và làm đổi màu của chất chỉ thị.

- Cấy khuẩn: có độ nhạy thấp hơn hai test nói trên nhưng độ đặc hiệu 100%. Thường chỉ được chỉ định cho mục đích nghiên cứu hay nghi ngờ H. pylori đã đề kháng với các phác đồ điều trị tiêu chuẩn.

Các phương pháp chẩn đoán không xâm lấn:

- Xét nghiệm tìm kháng thể H. pylori trong máu toàn phần hay huyết thanh (ELISA): có giá trị chẩn đoán cao đối với BN được chẩn đoán nhiễm H. pylori lần đầu và chưa được điều trị trước đó.

- Test hơi thở-urê: cho BN uống urê mà thành phần carbon  được đánh dấu đồng vị phóng xạ (C13, C14). Nếu BN bị nhiễm H. pylori, carbon  đồng vị phóng xạ  sẽ hiện diện trong hơi thở của BN và được phát hiện bằng máy quang phổ hay máy đếm phóng xạ. Đây là phương pháp được chọn lựa để đánh giá hiệu quả của việc điều trị.

- Xét nghiệm tìm kháng nguyên H. pylori trong phân: thường được chỉ định cho trẻ em.

Thái độ chẩn đoán

BN có nguy cơ ung thư dạ dày hay có các dấu hiệu cảnh báo biến chứng của loét: nội soi dạ dày-tá tràng sinh thiết loại trừ khả năng ác tính và làm CLO test.

BN không có các yếu tố nguy cơ kể trên, không sử dụng thuốc kháng viêm non-steroid, không nghĩ đến các bệnh lý khác có triệu chứng tương tự: điều trị thử với thuốc kháng H2­ hay ức chế bơm proton. Nếu thất bại: xét nghiệm ELISA tìm kháng thể H. pylori.

(Theo Ngoaikhoathuchanh.info)

Tổng quan Loét dạ dày-tá tràng Triệu chứng & phân loại Loét dạ dày-tá tràng Chẩn đoán & xét nghiệm Loét dạ dày-tá tràng Điều trị & chăm sóc Loét dạ dày-tá tràng Giải đáp của bác sỹ Loét dạ dày-tá tràng Kinh nghiệm cộng đồng Loét dạ dày-tá tràng Xem thêm bệnh khác
Tags:

Loading...

Advertisement
Advertisement